bố mẹ mất không để lại di chúc
Hiện nay để tránh trường hợp những người thừa kế tranh chấp liên quan đến tài sản thừa kế sau khi người để lại di sản thừa kế chết đã có rất nhiều người lựa chọn hình thức lập di chúc để định đoạt tài sản thuộc sở hữu của mình sau khi chết.
Bố chúng tôi mất năm 1985 không để lại di chúc, mẹ tôi đã cùng ba người con trai tự ý định đoạt, ngầm chia số tài sản chung của bố mẹ. Việc chia tài sản chung của bố mẹ không có sự tham dự của 3 người con gái. Chúng tôi không được họp và không được hưởng tài
Luật sư V giải đáp: Theo như thông tin bạn cung cấp thì bố mẹ bạn mất không để lại di chúc, bởi vậy tài sản của bố bạn để lại được chia thừa kế theo pháp luật. Nay cả gia đình bạn muốn sang tên sổ đỏ cho bạn, nghĩa là đã được sự đồng ý của các đồng
23. Lời chúc sinh nhật của hai mẹ con gửi tới bố! Chúc bố sinh nhật vui vẻ, hạnh phúc, đẹp trai và kiếm thật nhiều tiền để cho hai me con không phải làm gì, chỉ ăn và đi tơi shopbing tiêu tiền thôi ^^ và mãi mãi là chỗ dựa vững chắc cho hai mẹ con.
Bởi khi bố bạn mất không để lại di chúc thì theo quy định của Bộ luật dân sự 2015 thì di sản (Di sản bao gồm tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác) bố bạn để lại sẽ chia theo pháp luật, theo đó: “Điều
siphoperpe1974. Sang tên sổ đỏ khi bố mẹ đã mất không để lại di chúc là làm thủ tục nhận thừa kế, sang tên sổ đỏ của bố mẹ để mình hưởng thừa kế. Vậy thủ tục sang tên sổ đỏ của bố mẹ đã mất để lại như thế nào, có chi phí gì không, trường hợp này pháp luật quy định như thế nào. Mời Quý bạn đọc tham khảo bài tư vấn dưới đây của Luật L24H để biết thêm về trình tự sang tên sổ đỏ bố mẹ đã mất cho con. Sang tên sổ đỏ cho con khi bố mẹ mất >>> Xem thêm Cách sang tên sổ đỏ khi người đứng tên đã mất không để lại di chúc Bố mẹ đã mất sẽ chuyển quyền sử dụng đất cho ai? Trường hợp bố mẹ mất nhưng không để lại di chúc thì thực hiện chia thừa kế theo quy định pháp luật. Tức là phần tài sản đó sẽ được chia cho các hàng thừa kế theo quy định tại Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015 Hàng thừa kế thứ nhất gồm vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết. Hàng thừa kế thứ hai gồm ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết, cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại. Hàng thừa kế thứ ba gồm cụ nội, cụ ngoại của người chết, bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết, cháu ruột của người chế mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, cháu ruột của người chế mà người chết là cụ nội, cụ ngoại. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước đó đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản. Như vậy thì ở trường hợp này, con là người thuộc hàng thừa kế thứ nhất nên có quyền hưởng di sản là nhà đất mà bố mẹ để lại theo quy định của pháp luật. >>> Xem thêm Tự ý sang tên sổ đỏ khi bố mẹ đã mất xử lý như thế nào? Cần làm gì để sang tên sổ đỏ khi bố mẹ đã mất không di chúc Sau khi bố mẹ mất, những người có quyền lợi liên quan cần phải làm thủ tục khai tử tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi bố mẹ cư trú và tiến hành mở thừa kế. Địa điểm mở thừa kế là nơi phát sinh quyền và nghĩa vụ của người thừa kế, nơi mà Tòa án có thẩm quyền sẽ quyết định việc thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật. Thời gian và địa điểm mở thừa kế được quy định tại Khoản 2 Điều 611 Bộ luật Dân sự 2015. Những người thừa kế đến Ủy ban nhân dân xã hoặc văn phòng công chứng để thực hiện thỏa thuận phân chia di sản. Sau khi có văn bản thỏa thuận phân chia di sản hoặc văn bản khai nhận di sản thì mang giấy tờ đi làm thủ tục sang tên cho con. >>> Xem thêm Phân chia đất đai cha mẹ mất không để lại di chúc như thế nào? Trình tự, Thủ tục sang tên sổ đỏ bố mẹ đã mất cho con Thủ tục thừa kế sang tên nhà đất khi cha mẹ mất Hồ sơ sang tên sổ đỏ Khi thực hiện thủ tục sang tên sổ đỏ khi bố mẹ đã mất, cần chuẩn bị hồ sơ gồm các giấy tờ sau đây Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Văn bản khai nhận di sản thừa kế được lập tại Văn phòng công chứng theo quy định của pháp luật Chứng minh nhân dân và sổ hộ khẩu của người được thừa kế Giấy tờ chứng minh tài sản chung hoặc giấy tờ chứng minh tài sản riêng Đơn đăng ký biến động đất đai/ tài sản gắn liền với đất theo mẫu Tờ khai thuế đất phi nông nghiệp hoặc xác nhận đóng thuế đất phi nông nghiệp Sơ đồ vị trí thửa đất. Quy trình thực hiện Sau khi xác nhận xong những người có quyền hưởng di sản thừa kế mà cha mẹ để lại thì người được nhận di sản phải thực hiện khai nhận thừa kế theo quy định pháp luật. Thủ tục khai nhận thừa kế được quy định gồm các bước như sau Bước 1 Chuẩn bị hồ sơ Chuẩn bị 01 bộ hồ sơ gồm đầy đủ các giấy tờ như trên và nộp tại Văn phòng đăng ký đất đai nơi có mảnh đất Bước 2 Cơ quan có thẩm quyền sẽ tiếp nhận và xử lý yêu cầu Văn phòng đăng ký đất đai sẽ tiếp nhận và căn cứ thẩm quyền để xử lý 02 trường hợp Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian tối đa 03 ngày, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định Nếu hồ sơ đầy đủ thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ ghi đầy đủ thông tin vào Sổ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả, trao Phiếu tiếp nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ Bước 3 Trả kết quả Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu đủ điều kiện thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ bố mẹ sang con, văn phòng sẽ Xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. >>> Xem thêm Thủ tục khai nhận thừa kế đất đai không có di chúc Chi phí thực hiện sang tên sổ đỏ khi bố mẹ đã mất không di chúc Khi sang tên sổ đỏ thì phải kê khai và nộp thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ. Tuy nhiên đối với trường hợp sang tên mảnh đất được thừa kế từ bố mẹ sang con thì không phải nộp thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ. Điều này đã được quy định trong Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 10/2022/NĐ-CP về lệ phí trước bạ. Tuy vậy, bạn vẫn cần phải hoàn thành các lệ phí địa chính như Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, phí đo đạc do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định. Luật sư tư vấn sang tên sổ đỏ Tư vấn thủ tục thừa kế nhà đất Tư vấn về quyền thừa kế đất đai không có di chúc Tư vấn về trình tự, thủ tục thừa kế tài sản là nhà đất khi bố mẹ đã mất Soạn thảo đơn từ và giấy tờ liên quan đến việc sang tên sổ đỏ Nhận ủy quyền của khách hàng thực hiện thủ tục Tư vấn luật thừa kế và các thủ tục liên quan đến việc thừa kế Như vậy, để được sang tên sổ đỏ của bố mẹ thì con cái cần hoàn thiện đầy đủ giấy tờ để thừa kế theo quy định và nộp tại cơ quan đăng ký đất đai có thẩm quyền. Trong quá trình chuẩn bị giấy tờ, hồ sơ, thực hiện thủ tục sang tên sổ đỏ khi bố mẹ mất không có di chúc cho con, nếu cần luật sư đất đai tư vấn và hỗ trợ, có thể gọi tới tổng đài tư vấn luật qua số hotline để được giải đáp thắc mắc nhanh nhất miễn phí. Bài viết được thực hiện bởi Thạc sĩ - Luật sư Phan Mạnh Thăng Lĩnh vực tư vấn Đất Đai, Hình Sự, Dân Sự, Hành Chính, Lao Động, Doanh Nghiệp, Thương Mại, Hợp đồng, Thừa kế, Tranh Tụng, Bào Chữa và một số vấn đề liên quan pháp luật khác Trình độ đào tạo Thạc sỹ kinh tế Luật - Trường đại học Luật Số năm kinh nghiệm thực tế 12 năm Tổng số bài viết 839 bài viết
Phân chia đất đai khi cha mẹ mất không để lại di chúc là quyền lợi của mỗi người thừa kế. Đất đai là tài sản rất có giá trị nên phân chia thừa kế để đảm bảo quyền lợi của tất cả các người thừa kế khi người để lại di sản không có di chúc trở thành một vấn đề khá rắc rối. Bên cạnh đó, đất đai cũng là một loại tài sản rất đặc thù vậy làm thế nào để phân chia thừa kế với tài sản là đất đai. Bài viết của chúng tôi sẽ hướng dẫn cụ thể về vấn đề này. Đất đai cũng được xem là di sản thừa kế Mục LụcQuy định chung về chia di sản thừa kế không có di chúcKhi cha mẹ mất không để lại di chúc thì chia thừa kế như thế nào?Người thừa kế theo luật địnhDi sản thừa kế bao gồm những gì ?Di sản thừa kế là đất đai thì phân chia như thế nào ?Đất đai được để lại thừa kế trong trường hợp nào ?Điều kiện được nhận thừa kế của người thừa kếKhởi kiện liên quan đến di sản thừa kế là đất đaiThẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai Quy định chung về chia di sản thừa kế không có di chúc Khi cha mẹ mất không để lại di chúc thì chia thừa kế như thế nào? Theo khoản 1 Điều 650 Bộ luật Dân sự 2015, trong trường hợp người để thừa kế không để lại di chúc để chia thừa kế thì di sản để thừa kế sẽ được chia theo quy định của pháp luật liên quan đến thừa kế. >> Xem thêm Con Cái Từ Mặt Cha Mẹ Có Được Hưởng Thừa Kế Không? Thừa kế theo pháp luật là thừa kế theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự thừa kế do pháp luật quy định. Người thừa kế theo luật định Hàng thừa kế thứ nhất gồm vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;Hàng thừa kế thứ hai gồm ông bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;Hàng thừa kế thứ ba gồm cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại. Những người thừa kế ở hàng sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận disản. Di sản thừa kế bao gồm những gì ? Di sản để lại thừa kế gồm tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác. Do đó, có thể hiểu di sản bao gồm tất cả những vật, tiền, giấy tờ có giá, quyền tài sản động sản và bất động sản mà người để lại thừa kế sở hữu. Đất đai là bất động sản nhưng không thuộc sở hữu của các chủ thể khác Nhà nước nên đất đai không thể là di sản. Tuy nhiên, cá nhân có thể là người có quyền sử dụng đất hợp pháp nên quyền sử dụng đất có thể là di sản thừa kế. Di sản thừa kế là đất đai thì phân chia như thế nào ? Việc phân chia thừa kế đất đai phải tuân theo quy định của pháp luật Về cơ bản, khi chia thừa kế theo pháp luật, những người thừa kế trong cùng hàng thừa kế sẽ được hưởng phần di sản như nhau. Việc phân chia quyền sử dụng đất cũng như vậy dựa trên số người được nhận di sản thừa kế để phân chia quyền sử dụng đất thành các phần bằng nhau. Thủ tục thừa kế không có di chúc được thực hiện tại văn phòng công chứng nơi có đất đai để lại theo quy định tại Điều 57 Luật công chứng 2014. Để tiến hành thủ tục khai nhận và phân chia di sản thừa kế, giấy tờ cần có trong hồ sơ gồm Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế giữa những người đồng thừa kế;Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sổ đỏ,quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất;Giấy chứng tử của người để lại di sản;CMND hoặc hộ chiếu, hộ khẩu của người những người được thừa kế;Giấy tờ chứng minh mối quan hệ của những người được thừa kế theo pháp luật với người chết giấy khai sinh, đăng ký kết hôn…. Đất đai được để lại thừa kế trong trường hợp nào ? Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc đủ điều kiện để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật Đất đai 2013;Đất không có tranh chấp;“Quyền sử dụng đất” không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;Trong thời hạn sử dụng đất. Điều 188 Luật Đất đai 2013 Điều kiện được nhận thừa kế của người thừa kế Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư được nhận thừa kế quyền sử dụng đất;Người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở được nhận thừa kế là quyền sử dụng đất;Tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài không được nhận thừa kế là quyền sử dụng đất. Trường hợp tất cả người nhận thừa kế quyền sử dụng đất đều là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam quy định tại khoản 1 Điều 186 Luật Đất đai 2013 thì Người nhận thừa kế không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;Được chuyển nhượng hoặc được tặng cho quyền sử dụng đất thừa kế. >> Xem thêm Mẫu Hợp Đồng Tặng Cho Quyền Sử Dụng Đất Khởi kiện liên quan đến di sản thừa kế là đất đai Tìm đến Tòa án yêu cầu hỗ trợ là một biện pháp giải quyết tranh chấp hữu hiệu Tranh chấp liên quan đến phân chia phần thừa kế dựa theo công lao chăm sóc, tiền cấp dưỡng,…;Tranh chấp về thừa kế của người Việt Nam ở nước ngoài có được nhận thừa kế không, không được hưởng phần di sản là quyền sử dụng đất mong muốn,… Các bên có thể tiến hành tự hòa giải với nhau về tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất. Nếu không thể tự hòa giải, các bên tiến hành nộp đơn đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp để hòa giải trong vòng 45 ngày. Đối với tranh chấp về thừa kế quyền sử dụng đất, hòa giải không phải là điều kiện bắt buộc để khởi kiện giải quyết vụ án theo Điều 3 Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP nên các bên có thể không cần thực hiện hòa giải tranh chấp mà trực tiếp khởi kiện tranh chấp ra Tòa nếu cảm thấy việc hòa giải không mang lại kết quả mong muốn. >> Xem thêm Cách sang tên sổ đỏ cha mẹ để lại khi mất không di chúc Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai Trường hợp có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc đủ điều kiện để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo Điều 100 Luật Đất Đai 2013 Tòa án nhân dân giải hợp không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Tòa án nhân dân hoặc Ủy ban cấp huyện đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư hay Tòa án nhân dân hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nếu một bên trong tranh chấp là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Đây là bài viết hướng dẫn về pháp luật thừa kế của chúng tôi. Quý bạn đọc có thắc mắc, rắc rối hoặc có nhu cầu tư vấn luật thừa kế vui lòng liên hệ qua HOTLINE 1900636387 để được hỗ trợ. Xin cảm ơn. Thạc Sĩ – Luật Sư Phan Mạnh Thăng thành viên đoàn luật sư Founder Công ty luật Long Phan PMT. Chuyên tư vấn giải quyết các vấn đề về đất đai, hợp đồng thương mại ổn thỏa và nhanh nhất. Với 7 năm kinh nghiệm của mình đã giải quyết thành công nhiều yêu cầu pháp lý của khách hàng.
Cách chia tài sản khi không có di chúcThời gian gần đây, với sự tác động tiêu cực của mặt trái kinh tế thị trường, xã hội quá coi trọng đồng tiền, cộng thêm bất động sản có giá trị lớn nên các vụ việc tranh chấp liên quan đến đất đai, tài sản ngày càng tăng. Khi cha mẹ mất đi mà không để lại di chúc thì ai sẽ được hưởng, thủ tục như thế nào, mời các bạn cùng đi tìm Khi bố mẹ mất không để lại di chúc tài sản được phân chia như thế nào?Luật sư cho em hỏi. Gia đình bố mẹ mất mà có 7 người con mà chỉ có 1 người ở trong căn hộ đó trong 10 năm thì người đó có được sở hữu căn hộ đó không anh em không tranh chấp còn nếu như có tranh chấp thí người đó có được sở hữu không? Nếu căn hộ đó rao bán mà 3 người đồng ý bán mà 4 người kia không đồng ý thì như thế nào xin luật sư tư vấn cho em hiểu ạ? 1 trong 7 người con có 1 người là con riêng của vợ sinh sống từ nhỏ đến lớn mà trong giấy khai sanh mang tên người chồng thì có được chia đều tài sản không ạ? Em xin cảm ơn luật lời Điều 623 Bộ luật dân sự 2015 quy định về thời hiệu thừa kế như sau“1. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn này thì di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó. Trường hợp không có người thừa kế đang quản lý di sản thì di sản được giải quyết như saua Di sản thuộc quyền sở hữu của người đang chiếm hữu theo quy định tại Điều 236 của Bộ luật này;b Di sản thuộc về Nhà nước, nếu không có người chiếm hữu quy định tại điểm a khoản này.”Bên cạnh đó, tại Mục 1 Giải đáp 01/GĐ-TANDTC năm 2018 quy định đối với trường hợp thừa kế mở trước ngày 10-9-1990 thì thời hiệu khởi kiện chia di sản thừa kế là bất động sản được thực hiện theo quy định tại Điều 36 của Pháp lệnh Thừa kế năm 1990 và hướng dẫn tại Nghị quyết số 02/HĐTP ngày 19-10-1990 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của Pháp lệnh Thừa kế, cụ thể là thời hiệu khởi kiện được tính từ ngày bạn không cung cấp thông tin bố mẹ bạn mất năm bao nhiêu tuy nhiên căn cứ theo các quy định đã nêu trên thì thời hiệu yêu cầu phân chia di sản của bố mẹ bạn vẫn bố mẹ bạn mất không để lại di chúc thì phần di sản thừa kế của bố mẹ sẽ được phân chia đều cho những người thừa kế thuộc hàng thừa kế thứ nhất theo quy định tại Điều 651 Bộ luật dân sự 2015. Điều 651 quy định như sau“1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đâya Hàng thừa kế thứ nhất gồm vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;b Hàng thừa kế thứ hai gồm ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;c Hàng thừa kế thứ ba gồm cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.”Phần di sản thừa kế của bố mẹ bạn sẽ được chia đều cho những người thừa kế thứ nhất bao gồm bố mẹ của người mất nếu có và tất cả các người con. Với người con riêng nếu không có quan hệ nuôi dưỡng, chăm sóc như cha mẹ con với bố bạn thì người này chỉ được hưởng thừa kế đối với phần di sản của người Phân chia di sản trong trường hợp người chết không để lại di chúcHỏiMẹ tôi sinh ra trong gia đình có sáu anh chị em. Khi ông ngoại mất để lại ngôi nhà có giá trị lớn ngay mặt phố song không có di chúc hay bất kỳ một giấy tờ mua bán anh em ruột của mẹ đều hiểu ngầm tài sản này sẽ chia ra cho sáu người. Nhưng nhiều năm trôi qua, đến bây giờ vẫn chưa bán nhà. Mẹ tôi ngày một già yếu, không biết còn sống đến bao giờ. Xin hỏi, nếu mẹ ra đi trước thời điểm bán nhà, tôi có là người được quyền hưởng phần thừa kế của bà không?Luật sư trả lờiĐiều 613 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về người thừa kế như sau “Người thừa kế là cá nhân, phải là người còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết. Trường hợp người thừa kế theo di chúc không là cá nhân thì phải tồn tại vào thời điểm mở thừa kế”. Khoản 1 Điều 611 cũng quy định “thời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản chết”.Trong trường hợp này, thời điểm mở thừa kế là thời điểm ông bạn chết. Do đó, mẹ bạn là một người thừa kế hợp Điều 614 Bộ luật này, kể từ thời điểm mở thừa kế, những người thừa kế có các quyền, nghĩa vụ tài sản do người chết để lại. Vì vậy, nếu mẹ bạn không may ra đi trước thời điểm bán nhà, vẫn có quyền hưởng phần di sản mà ông ngoại để lại và phần di sản đó sẽ được cộng vào phần tài sản của hợp mẹ bạn mất mà có di chúc để lại trong đó chỉ định bạn được hưởng phần thừa kế đó thì bạn có quyền được hưởng. Nếu trong di chúc mẹ bạn chỉ định người khác thì bạn không có quyền được hợp mẹ bạn mất mà không có di chúc, di sản mà mẹ bạn để lại sẽ được chia đều cho những người ở hàng thừa kế thứ nhất gồm chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của bà và bạn cũng là người được quyền hưởng một phần di sản mẹ bạn để Khai nhận di sản thừa kế khi vợ hoặc chồng chết trướcPhân chia tài sản khi vợ hoặc chồng chết trướcLuật sư cho tôi xin tư vấn Tôi và chồng tôi kết hôn năm 1992. Chúng tôi sống cùng nhau tại căn hộ tập thể mua lại của đồng nghiệp. Năm 2002 chồng tôi mất. Năm 2004 tôi tiến hành làm thủ tục xin mua thanh lý nhà đất và được cấp "Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà đất". Giấy chứng nhận mang tên cả hai vợ chồng tôi Vì lúc ấy tôi chưa đi đổi lại hộ khẩu. Chúng tôi có 1 cháu trai SN 2000. Tôi dự tính sang năm sẽ bán căn hộ trên, mua 1 căn hộ khác nhỏ hơn để có tiền cho con học đại học. Vậy xin hỏi luật sư khi bán nhà tôi cần những thủ tục gì?Trả lời Theo thông tin chị cung cấp thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên cả 2 vợ chồng, do đó có thể xác định đây là tài sản chung của cả 2 vợ chồng. Khi chồng chị mất, 1/2 khối tài sản được xác định là di sản thừa kế do chồng chị để lại và được chia đều cho tất cả những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất của chồng chị, bao gồm "Vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết" Điểm a Khoản 1 Điều 651 Bộ luật dân sự 2015.Do đó, hiện tại trước khi bán căn hộ này, chị phải làm thủ tục khai nhận di sản thừa kế. Sau khi làm thủ tục khai nhận di sản thừa kế, chị có quyền định đoạt phần tài sản mà mình có quyền sở đây các bạn đã tham khảo Cha mẹ không có di chúc, tài sản phải chia đều cho các con? Các bạn có thể tham khảo thêm các bài viết về di chúc và phân chia tài sản cùng chủ đề trong mục Hỏi đáp pháp luật nhưTư vấn về tranh chấp tài sản thừa kế là đất đaiTư vấn về phân chia di sản thừa kế là tài sản chung của vợ chồngQuyền lợi của người vợ khi ly hônBạn có thể tải về tập tin thích hợp cho bạn tại các liên kết dưới đây.
Sang tên sổ đỏ cho mẹ khi bố mất mà không để lại di chúc có được không? Cần làm những thủ tục và chi phí thế nào? Bài viết dưới đây, Luật Quang Huy hy vọng sẽ cung cấp đến bạn đầy đủ thông tin về vấn đề này để bạn có thể tham khảo. 1. Bố mất sang tên sổ đỏ cho mẹ có được không? Trường hợp 1 Quyền sử dụng đất được xác lập trước thời kỳ hôn Trường hợp 2 Quyền sử dụng đất hình thành trong thời kỳ hôn nhân2. Thủ tục sang tên sổ đỏ cho mẹ khi bố mất không để lại di chúc3. Bố mất sang tên sổ đỏ cho mẹ mất bao lâu? Đối với thủ tục khai nhận di sản thừa Đối với thủ tục đăng ký biến động đất đai4. Chi phí bố mất sang tên sổ đỏ cho mẹ?5. Cơ sở pháp lý Chúng tôi xin chia làm hai trường hợp để tư vấn cụ thể cho bạn. Trường hợp 1 Quyền sử dụng đất được xác lập trước thời kỳ hôn nhân Điều này có nghĩa quyền sử dụng mảnh đất này thuộc sở hữu riêng của bố bạn. Vì vậy khi bố bạn qua đời mà không để lại di chúc thì mảnh đất sẽ được phân chia theo pháp luật, tức là chia cho những người ở hàng thừa kế thứ nhất, bao gồm vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết Theo điểm a khoản 1 Điều 651 của Bộ luật Dân sự 2015. Trường hợp 2 Quyền sử dụng đất hình thành trong thời kỳ hôn nhân Khoản 1 Điều 33 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, thì trường hợp quyền sử dụng đất hình thành trong thời kỳ hôn nhân không thuộc trường hợp tặng cho riêng hay thừa kế riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng thì quyền sử dụng đất là tài sản chung của vợ chồng. Khi bố bạn qua đời mà không để lại di chúc thì một nửa giá trị mảnh đất sẽ thuộc về mẹ bạ, còn một nửa kia sẽ được chia thừa kế theo pháp luật, tức là chia cho những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất. Theo đó, khi một trong hai người vợ/chồng qua đời, dù là tài sản chung hay riêng thì người còn lại cũng có quyền hưởng thừa kế từ di sản mà người đã mất để lại. Và với di sản là quyền sử dụng đất, khi nhận sản thừa kế, mẹ bạn có thể thực hiện việc sang tên sổ đỏ cho mình để dễ dàng sử dụng, quản lý quyền sử dụng đất đó cũng như đảm bảo các quyền, lợi ích sau này. Như vậy, cả hai trường hợp mẹ bạn đều phải thực hiện khai nhận di sản thừa kế của bố bạn trước khi thực hiện sang tên sổ đỏ. Bố mất sang tên sổ đỏ cho mẹ có được không? 2. Thủ tục sang tên sổ đỏ cho mẹ khi bố mất không để lại di chúc Bước 1 Tổ chức cuộc họp gia đình, với điều kiện tất cả các thành viên trong diện được hưởng thừa kế phải ký tên vào Biên bản họp gia đình, đồng ý để mẹ bạn đứng tên chủ sở hữu trong sổ đỏ. Sau đó mẹ bạn mang sổ đỏ, giấy ủy quyền, bản sao giấy chứng tử bố bạn, biên bản họp gia đình, bản sao sổ hộ khẩu và Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân của mình đến Ủy ban nhân dân xã phường, thị trấn hoặc văn phòng đăng ký đất đai để làm thủ tục sang tên trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Bước 2 Khai nhận di sản thừa kế bạn có thể liên hệ với phòng công chứng tại tỉnh, thành phố nơi có tài sản để tiến hành thủ tục khai nhận di sản thừa kế; sau đó, văn bản khai nhận di sản sẽ được niêm yết công khai tại Ủy ban nhân dân xã, phường trong vòng 15 ngày làm việc. Bước 3 Chuẩn bị hồ sơ đăng ký biến động đất đai và nộp tại cơ quan có thẩm quyền. Hồ sơ bao gồm 02 tờ khai lệ phí trước bạ; 02 tờ khai thuế thu nhập cá nhân; Văn bản thỏa thuận chia di sản thừa kế; Văn bản khai nhận di sản thừa kế; 01 bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sổ đỏ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất; 01 bản sao có chứng thực Chứng minh nhân dân & Sổ hộ khẩu của mẹ bạn; Ngoài ra trường hợp này của bạn cần cung cấp thêm giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân của người cho và người nhận để được miễn thuế thu nhập cá nhân. Đơn đề nghị đăng ký biến động Nơi nộp hồ sơ Văn phòng đăng ký đất đai chi nhánh huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi có đất. Hộ gia đình, cá nhân nộp tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xã, phường, thị trấn nếu có nhu cầu. Bước 4 Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và tiến hành việc chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đổi với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã; trả Giấy chứng nhận đã xác nhận cho người nộp hồ sơ đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính. 3. Bố mất sang tên sổ đỏ cho mẹ mất bao lâu? Đối với thủ tục khai nhận di sản thừa kế Sau khi kiểm tra hồ sơ của người yêu cầu công chứng thấy đầy đủ, phù hợp quy định của pháp luật, cơ quan công chứng tiến hành thụ lý công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản. Việc thụ lý phải được niêm yết trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày niêm yết. Sau 15 ngày niêm yết, không có khiếu nại, tố cáo gì thì cơ quan công chứng chứng nhận văn bản thừa kế. Đối với thủ tục đăng ký biến động đất đai Trong thời hạn không quá 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian tối đa 03 ngày, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định. Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 15 ngày. 4. Chi phí bố mất sang tên sổ đỏ cho mẹ? Phí, lệ phí công chứng Văn bản khai nhận di sản thừa kế Mức phí công chứng Văn bản khai nhận di sản thừa kế được nêu chi tiết tại Thông tư số 257/2016/TT-BTC. Theo đó, nguyên tắc tính phí Văn bản khai nhận di sản là dựa trên giá trị của di sản. Thuế thu nhập cá nhân 2% tính theo khoản thu nhập của cá nhân có được thường là giá ghi trên hợp đồng; Tuy nhiên, theo khoản 1 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 thì việc sang tên giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ sẽ được miễn thuế thu nhập cá nhân nếu cung cấp được giấy tờ chứng minh mối quan hệ của hai bên. Lệ phí trước bạ 0,5% được tính dựa trên so sánh giữa giá bán ghi trên hợp đồng với giá của nhà nước quy định tính theo giá đất cụ thể của bảng giá đất. Giá nào cao hơn thì sẽ áp giá đó để tính lệ phí trước bạ; Một số chi phí phát sinh khác như phí công chứng, phí thẩm định hồ sơ, phí địa chính đo đạc, phí làm giấy chứng nhận… 5. Cơ sở pháp lý Luật Đất đai năm 2013; Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007; Thông tư số 257/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí công chứng; phí chứng thực; phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề công chứng; phí thẩm định điều kiện hoạt động Văn phòng công chứng; lệ phí cấp thẻ công chứng viên. Trên đây là toàn bộ câu trả lời của chúng tôi về vấn đề bố mất sang tên sổ đỏ cho mẹ có được không mà bạn quan tâm. Luật Quang Huy là công ty có kinh nghiệm không chỉ trong việc tư vấn luật Đất đai mà còn có bề dày kinh nghiệm trong vai trò là hỗ trợ các thủ tục liên quan đến sổ đỏ và là Luật sư biện hộ cho nhiều tranh chấp Đất đai trong cả nước. Nếu còn điều gì chưa rõ, cần hỗ trợ, các bạn có thể liên hệ tới Tổng đài tư vấn luật Đất đai trực tuyến của Luật Quang Huy qua HOTLINE 19006588. Trân trọng./.
bố mẹ mất không để lại di chúc